Chi tiết ấn phẩm: Tình hình Dinh Dưỡng Việt nam 2009 - 2010 - Về nhóm ấn phẩm


     

LỜI NÓI ĐẦU

Tài liệu này trình bày một số chỉ tiêu về dinh dưỡng, các số liệu liên quan đến tình trạng dinh dưỡng ở Việt Nam nhằm mục đích cung cấp thông tin về tình hình dinh dưỡng trẻ em cho các cơ quan lập chính sách của Nhà nước, các tổ chức quốc tế và cá nhân quan tâm.

Suy dinh dưỡng là hậu quả của nguyên nhân trực tiếp do thiếu ăn và bệnh tật cùng với các nguyên nhân tiềm tàng là tình trạng bất an ninh lương thực, dịch vụ chăm sóc sức khỏe kém... Những nguyên nhân đó lại bị ảnh hưởng bởi các nguyên nhân cơ bản như nghèo đói, trình độ văn hóa thấp... Tài liệu này tập hợp các chỉ tiêu phản ánh tình trạng dinh dưỡng thu thập qua hệ thống giám sát dinh dưỡng, các cuộc điều tra do Viện Dinh dưỡng và các cơ quan khác thực hiện trong giai đoạn 2009 - 2010. Nội dung tập trung vào tình trạng dinh dưỡng trẻ em và bà mẹ, đặc biệt là tỷ lệ suy dinh dưỡng protein năng lượng (PEM) và tình hình thiếu vi chất dinh dưỡng. Một số số liệu phản ánh nguyên nhân tiềm tàng và cơ bản của suy dinh dưỡng như tỷ lệ nghèo đói, mức sống... cũng được trình bày trong tài liệu này.

Trước ngưỡng cửa thập kỷ thứ 2 của thế kỷ XXI, Việt Nam vẫn là một trong những nước được đánh giá có mức tăng trưởng kinh tế nhanh nhưng cũng đang đối diện với nhiều thách thức. Tình trạng sức khỏe và dinh dưỡng của trẻ em đã được cải thiện đáng kề, tuy nhiên việc tiếp tục hạ thấp tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em và hạ thấp một cách đồng đều giữa các vùng vẫn còn là một nhiệm vụ khó khăn. Can thiệp đề cải thiện tình trạng dinh dưỡng trẻ em cần được tiến hành ở tất cả các cấp, dựa trên tình hình cụ thề của từng địa phương. Bên cạnh đó, tình trạng thừa cân, béo phì và các bệnh mạn tính liên quan đến dinh dưỡng đang gia tăng tạo nên “gánh nặng kép” về dinh dưỡng ở nước ta.

Tài liệu này được hoàn thành dưới sự chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ Ytế và các Vụ, Cục Y tế Dự phòng, BàmẹTrẻem, An toàn Thực phẩm.

Chúng tôi chân thành cám ơn sự hợp tác của Tổng cục Thống kê, Bộ Nông nghiệp Phát triền Nông thôn, Bộ Lao động Thương binh Xã hội trong việc cung cấp các số liệu liên quan đến dinh dưỡng và số liệu hỗ trợ khác.

Xin cảm ơn sự hợp tác có hiệu quả của UNICEF Hà Nội đối với hoạt động Giám sát Dinh dưỡng trong nhiều năm qua.

Mọi ý kiến đóng góp xin gửi về địa chỉ: Khoa Giám sát và Chính sách Dinh dưỡng, Viện Dinh dưỡng, 48BTăng Bạt Hổ, Hà Nội.

Online support
 


ho tro truc tuyen

Tel: 04.3.5742077
Email: support@hmu.edu.vn



MỤC LỤC:

lời nói đầu
Bảng 1. Tỷlệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi năm 2010
Table 1. Prevalence of undernutrition among children under 5 years of age in 2010
Bang 2. Tổng hợp số tình/ thành phố theo phân mức tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi năm 2010
Table 2. Distribution of undernutrition in under five year old children in 2010
Bảng 3. Tinh trạng nghèo theo vùng sinh thái năm 2009
Table 3. Poverty situation by ecological region in 2009
Bang 4. Tỷ lệ phần trăm thiếu máu, thiếu Vitamin A theo 6 vùng sinh thái
Table 4. Prevalence ofanemia and vitamin A deficiency by ecological region in 2008
Bang 5 Tình trạng thiếu iốt theo vùng sinh thái
Table 5. Prevalence of iodine deficiency by ecological region in 2009
Bang 6. Tình hình nuôi con bằng sữa mẹ và cho trẻ ăn bổ sung năm 2010
Table 6. Breastfeeding and complementaryfeeding situation in 2010
Bang 7. Giá trị dinh dưỡng và tinh cân đối của khẩu phần theo vùng sinh thái 2009
Table 7. Food intake and food balance characteristics by ecological region, 2009
Bang 8. Nguyên nhân gây ngộ độc thực phẩm 2007 - 2010
Table 8. Cause offood poisoning outbreaks 2007 - 2010 Bản đồ/ Maps
Bản đồ1. Tỷ lệ suy dinh dưỡng cân nặng theo tuổi của trẻ em dưới 5 tuổi năm 2010 (GSDD+TCTK 2010)
Map 1. Prevalence of moderate & severe underweight in children under5years ofage in 2010
Bản đồ 2. Tỷ lệ suy dinh dưỡng chiều cao theo tuổi của trẻ em dưới 5 tuổi năm 2010 (GSDD+TCTK 2010)
Map 2. Prevalence of moderate & severe stunting in children under 5 years of age in 2010
Bản đồ 3. Tỷ lệ suy dinh dưỡng cân nặng theo chiều cao của trẻ em dưới 5 tuổi năm 2010 (GSDD+TCTK 2010)
Map 3. Prevalence of moderate & severe wasting in children under 5 years of age in 2010
Bản đồ 4. Tỷ lệ số hộ gia đình dùng muối I ốt năm 2010 (Tổng điều tra dinh dưỡng 2009)
Map 4. Rate of households using iodized salt in 2010 (General Nutrition Survey 2009)
Bản đồ 5. Tỷ lệ số hộ gia đình nghèo theo tình năm 2009 (cục bảo trợ xã hội, bộ LĐTB&XH)
Map 5. Household poverty rate by province in 2009 (departmentofsocial affaire, molisa)
Bản đồ 6. Vùng đồng bằng Sông Hồng
Map 6. Red riverdelta
Bản đồ 7. Vùng núi và cao nguyên phía bắc
Map 7. Northern midlands and mountain areas
Bản đồ 8. Bắc miền trung và ven biển miền trung
Map 8. North central area and central coastal area
Bản đồ 9. Tây nguyên
Map 9. Central highlands
Bản đồ 10. Đông Nam bộ
Map 10. Southeast
Bản đồ 11. Đồng bằng Sông Cửu long
Map 11. Mekong river delta
Hình/ Figures
Hình 1. Mô hình nguyên nhân suy dinh dưỡng và tửvong
Figurel. Causal framework of malnutrition and death
Hình 2. Phần trăm trẻ theo tỷ lệ suy dinh dưỡng phối hợp giữa gầy còm và thấp còi theo nhóm tuổi năm 2010
Figure 2. Distribution ofstunting and wasting combined among children under 5 years ofage in 2010
Hình 3. Tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em theo nhóm tháng tuổi và BMI của mẹ năm 2010
Figure 3. Child malnutrtion prevalence by age groups compared to mother's BMI in 2010
Hình 4. Phân bố phần trăm trẻ theo tình trạng bú sữa mẹ năm 2010
Figure 4. Infant and young child feeding practices by age in 2010
Hình 5. Xu hướng tiêu thụ thực phẩm giai đoạn 1981 - 2010
Figure 5. Food consumption trends 1981 - 2010
Hình 6. Mức tiêu thụ các chất dinh dưỡng giai đoạn 1964 - 2010
Figure 6. Changes in nutrient intake 1964 - 2010
Hình 7. Mức tiêu thụ lương thực - thực phẩm binh quân đầu người qua các năm từ 1985 đến 2009
Figure 7. Average food consumption per capita (exclude rice group) from year 1985 to 2009.
Hình 8. Phân bố nguồn năng lượng từ protit, lipitvà gluxit trong khẩu phần hộ gia đình toàn quốc theo từng
vùng sinh thái (TĐT 2009)
Figure 8. Proportion of energy from protein, lipid and carbohydartes in food consumption by houeshold and by ecological area (GNS 2009)
Hình 9. Phân bố hộ gia đình theo năng lượng khẩu phần hộ gia đình, theo xã nghèo/ Không nghèo, theo thành thị/ nông thôn và
theo vùng sinh thái, TĐT 2009 -2010
Figure 9. Distribution ofenergy intake in households from food consumption by poor/ non-poor Communes, by urban/ rural, and
by ecological area, GNS 2009 - 2010
Hình 10. Tinh hình ngộ độc thực phẩm năm 2006 - 2010
Figure 10. Food poisoning situation 2006 - 2010