Thông báo tuyển chọn nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo Nghị định thư năm 2020 (24-04-2020)
Bộ Khoa học và Công nghệ Thông báo tuyển chọn nhiệm vụ khoa học và Công nghệ theo Nghị định thư năm 2020 với Hàn Quốc: Thời gian đóng thông báo: 17h00 ngày 25/6/2020 (phía Việt Nam) 18h00 ngày 25/6/2020 (phía Hàn Quốc)

Bộ Khoa học và Công nghệ Thông báo tuyển chọn nhiệm vụ khoa học và Công nghệ theo Nghị định thư năm 2020 với Hàn Quốc:

Thời gian đóng thông báo: 17h00 ngày 25/6/2020 (phía Việt Nam)

18h00 ngày 25/6/2020 (phía Hàn Quốc)

1. MỤC TIÊU

Trong khuôn khổ Hiệp định hợp tác khoa học và công nghệ giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ Hàn Quốc, ký năm 1995, Bộ Khoa học và Công nghệ Việt Nam (MOST) và Bộ Khoa học, Công nghệ Thông tin và Truyền thông Hàn Quốc (MSIT) (dưới đây được gọi là các Bên) khởi động Chương trình hợp tác khoa học và công nghệ giai đoạn 2020-2023.

Hai Bên thông báo để các nhà khoa học, tổ chức nghiên cứu hai nước gửi đề xuất các đề tài hợp tác nghiên cứu chung nhằm mục đích khuyến khích sự hợp tác về khoa học và công nghệ giữa Việt Nam và Hàn Quốc.

2. LĨNH VỰC HỢP TÁC

Các đề tài hợp tác phải thuộc một trong 4 (bốn) lĩnh vực sau, các đề tài thuộc các lĩnh vực khác sẽ không được xem xét:

Công nghệ thông tin: Ưu tiên xem xét các đề tài hợp tác về một trong các hướng nghiên cứu, ứng dụng sau: (1) thiết kế chế tạo vi mạch và điện tử tích hợp (IC); (2) trí tuệ nhân tạo; (3) dữ liệu lớn và xử lý dữ liệu lớn; (4) đảm bảo an ninh, an toàn mạng và bảo mật thông tin; (5) ảo hóa và điện toán đám mây; (6) các mô-đun, thiết bị phần mềm giải pháp tích hợp hệ thống IoT; (7) các dịch vụ tư vấn thiết kế, tích hợp, quản trị và bảo mật hệ thống về công nghệ thông tin; (8) phát triển công nghiệp nội dung số và dịch vụ, thương mại điện tử.

- Công nghệ sinh học: Ưu tiên xem xét các đề tài hợp tác về một trong các hướng nghiên cứu, ứng dụng công nghệ sinh học trong: (1) chọn tạo giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản (sinh học phân tử, chỉ thị phân tử, chỉnh sửa gen, chuyển gen, lai tạo, đột biến..,); (2) sinh sản ở cây trồng, vật nuôi, thủy sản (nhân bản, tế bào gốc, cấy chuyển phôi,  công nghệ phôi vô tính, hạt nhân tạo, bảo quản vật liệu di truyền…); (3) chẩn đoán, giám định, phòng trị bệnh ở người, vật nuôi, thủy sản, cây trồng; (4) sản xuất chế phẩm sinh học cho bảo vệ thực vật, phòng trị bệnh ở  vật nuôi, thủy sản, các chế phẩm nâng cao năng suất chất lượng cây trồng, vật nuôi, thủy sản (thuốc thay thế kháng sinh, vắc xin tái tổ hợp, protein tái tổ hợp,  tế bào gốc, chế phẩm vi sinh, kít, cảm biến sinh học, chip sinh học...); (5) điều trị hướng đích một số bệnh hiểm nghèo ở người, bệnh lây truyền từ động vật sang người.

- Công nghệ khí hậu: Ưu tiên xem xét các đề tài hợp tác về một trong các hướng nghiên cứu, ứng dụng sau: (1) hướng tới giảm thiểu rủi ro và thích ứng với thiên tai ven biển trong bối cảnh biến đổi khí hậu: Phương pháp tiếp cận dữ liệu lớn;  (2) nghiên cứu, dự báo lũ quét, sạt lở đất trong bối cảnh biến đổi khí hậu sử dụng trí tuệ nhân tạo - ứng dụng công nghệ mới trong quan trắc, giám sát; (3) nghiên cứu giải pháp bảo vệ xói lở vùng cửa sông và bờ biển Việt Nam trong bối cảnh biến đổi khí hậu: cách tiếp cận quản lý bùn cát tổng hợp từ thượng nguồn tới rạn san hô; (4) nghiên cứu đánh giá tác động của Biến đổi khí hậu đến dòng chảy tháng và mùa trong công tác dự báo nguy cơ hạn mặn, phục vụ công tác phân bổ nguồn nước cho khu vực đồng bằng sông Hồng hoặc Đồng bằng sông Cửu Long; (5) thiết lập mô hình quản lý cảnh báo sớm ngập lũ đô thị “Flood Risk Management Information System (FRMIS)” cho vùng Đồng bằng sông Cửu Long, chi tiết hóa cho Trung tâm thành phố Cần Thơ; (6) xây dựng mô hình thủy văn - xã hội (Socio-hydrology) và mô hình tương quan nguồn nước - năng lượng và lương thực (Simulation of Water- Energy – Food nexus) đánh giá sự thay đổi tương quan giữa chế độ thủy văn - xã hội và các vấn đề nguồn nước và an toàn lương thực, năng lượng cho Đồng bằng sông Cửu Long; (7) nghiên cứu tính đặc trưng các hệ sinh thái vùng núi đá vôi Việt Nam dưới tác động của biến đổi khí hậu: mối liên quan giữa sinh thái, đa dạng, phân loại thực vật, côn trùng; (8) nghiên cứu tác động của biến đổi khí hậu tới nguồn tài nguyên sinh vật biển có giá trị dược liệu ở các vùng bờ biển của Việt Nam; (9) giải pháp thực hiện Kế hoạch thực hiện Thỏa thuận Paris về biến đổi khí hậu của Việt Nam: (i) Đánh giá, rà soát nhu cầu công nghệ của Việt Nam; (ii) Xây dựng hệ thống giám sát chuyển giao công nghệ; (iii) Tăng cường hợp tác với Trung tâm công nghệ khí hậu khu vực và toàn cầu (CTCN).

- Công nghệ nano: Ưu tiên xem xét các đề tài hợp tác về một trong các hướng nghiên cứu, ứng dụng sau: (1) vật liệu và linh kiện nano ứng dụng trong lĩnh vực quang điện tử; (2) công nghệ nano y sinh; (3) cảm biến nano (nanosensor).

3. YÊU CẦU CHUNG

Trong khuôn khổ Chương trình hợp tác này, các đề tài hợp tác nghiên cứu chung sẽ được hai Bên cùng xem xét tài trợ. 

Các ứng viên được yêu cầu làm quen với các quy định trước khi nộp hồ sơ cho Kêu gọi này; việc nộp hồ sơ được hiểu là ứng viên đã thực hiện việc tìm hiểu và đồng bị ràng buộc bởi các điều khoản đó.

Mỗi đề tài phải được nộp đồng thời cho các cơ quan có thẩm quyền điều phối Chương trình hợp tác về khoa học và công nghệ phía Hàn Quốc và Việt Nam. Đề tài chỉ nộp cho một phía sẽ không được xem xét.

Về phía Hàn Quốc: Thông báo này mở cho các nhà nghiên cứu theo quy định bởi Luật pháp Hàn Quốc.

Về phía Việt Nam: Thông báo này mở cho các tổ chức khoa học và công nghệ, cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ và tổ chức, cá nhân khác có liên quan được quy định bởi pháp luật Việt Nam.

4. YÊU CẦU ĐỐI VỚI ĐỀ TÀI

Về phía Hàn Quốc

Về nguyên tắc, mỗi đề tài có thời gian thực hiện 3 năm với đánh giá hàng năm để quyết định việc thực hiện đề tài năm tiếp theo.

Một bên có thể yêu cầu ngừng tài trợ cho năm tiếp theo với các lý do xác đáng như kết quả nghiên cứu không đạt hoặc sử dụng nguồn tài trợ nghiên cứu sai mục đích.

Báo cáo và đánh giá kết quả:

Chủ nghiệm đề tài phải nộp các báo cáo trung hạn trước thời điểm kết thúc giai đoạn thực hiện đề tài hàng năm và các báo cáo cuối cùng sau khi đề tài kết thúc.

Báo cáo về các đề tài hợp tác sẽ được đánh giá bởi các chuyên gia trong lĩnh vực phù hợp và là thông tin tham khảo cho mỗi Bên trong các quyết định trong tương lai và trong việc sử dụng nguồn vốn chung.

            Về phía Việt Nam

            Đề tài có thời gian thực hiện 3 năm với đánh giá hàng năm để quyết định việc thực hiện đề tài ở năm tiếp theo.

  Yêu cầu cụ thể đối với nhiệm vụ Nghị định thư

     Nhiệm vụ Nghị định thư cần đáp ứng đầy đủ các tiêu chí của nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia theo các quy định hiện hành của Bộ Khoa học và Công nghệ, cũng như đáp ứng các điều kiện theo thông tư số 10/2019/TT-BKHCN ngày 29/10/2019 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo nghị định thư. Ưu tiên những đề xuất có tính đột phá, những công nghệ tiên tiến. Ưu tiên những nhiệm vụ mà hai đối tác đã có quan hệ hợp tác chặt chẽ, hiệu quả.

     Yêu cầu về sản phẩm của nhiệm vụ Nghị định thư

     Các sản phẩm của nhiệm vụ NĐT phải là các sản phẩm đạt trình độ tiên tiến trong khu vực và thế giới. Các sản phẩm của nhiệm vụ cần đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia với các sản phẩm dạng I, dạng II và dạng III:

     - Sản phẩm dạng I phải là những sản phẩm tiên tiến, có chỉ tiêu kỹ thuật rõ ràng.

     - Sản phẩm dạng II ưu tiên những quy trình công nghệ tiên tiến.

     - Sản phẩm dạng III gồm ít nhất 01 bài báo đăng trên tác tạp chí thuộc danh mục Web of Science, 2 bài báo trên các tạp chí có uy tín trong nước do quỹ Nafosted ban hành. Đào tạo được ít nhất 01 thạc sĩ hoặc góp phần đào tạo tiến sĩ (theo hướng luận văn tốt nghiệp thực hiện theo các nội dung của hợp tác nghị định thư).

5. NỘP ĐỀ XUẤT

THỜI GIAN NỘP: Từ 27/4/2020 - 25/6/2020.

Về phía Hàn Quốc

Các đề xuất phải được tải lên mạng của Quỹ Nghiên cứu Quốc gia (NFR), địa chỉ: http://ernd.nrf.re.kr.

Về phía Việt Nam

Yêu cầu về nộp hồ thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Điều 11 và Điều 12 Thông tư số 10/2019/TT-BKHCN ngày 29/10/2019 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo Nghị định thư. Hồ sơ điện tử nộp trực tuyến theo địa chỉ: http://stm.most.gov.vn và  bản gốc nộp trực tiếp hoặc thông qua đường bưu điện về Bộ Khoa học và Công nghệ, 113 Trần Duy Hưng, Hà Nội.

  6. SỐ LƯỢNG VÀ KINH PHÍ CHO CÁC ĐỀ TÀI ĐƯỢC LỰA CHỌN

04 đề tài sẽ được lựa chọn để MSIT và MOST đồng cấp kinh phí. Các đề tài được lựa chọn sẽ được hai Bên cùng cấp kinh phí trong khả năng tài chính hàng năm của mình.

Về phía MSIT Hàn Quốc

Mỗi đề tài trong từng lĩnh vực (tổng cộng 4 đề tài) sẽ được lựa chọn cho năm 2020. Kinh phí cho mỗi đề tài được tài trợ là 40.000.000 KRW (xấp xỉ 40.000 USD)/ đề tài/năm.

Về phía Việt Nam

Sau khi nhận được thông báo, chủ nhiệm đề tài được lựa chọn trong Chương trình hợp tác hoàn thiện hồ sơ và gửi về Bộ Khoa học và Công nghệ để thẩm định kinh phí theo quy định tại Điều 16, Thông tư 10/2019/TT-BKHCN ngày 29/10/2019 quy định quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo Nghị định thư.

7. ĐÁNH GIÁ VÀ LỰA CHỌN ĐỀ TÀI

Tại thời điểm đóng Thông báo này, tất cả các đề xuất đề tài nhận được sẽ được kiểm tra về tính hợp lệ. Chỉ các đề xuất được cả hai Bên cho là hợp lệ mới được tiếp tục đưa ra xem xét đánh giá.

Chủ nhiệm đề tài Việt Nam đã có thời gian học và nhận bằng Ths/Ts tại Hàn Quốc, hồ sơ đề xuất nhiệm vụ Nghị định thư được điểm cộng khi đánh giá.

Quy trình đánh giá được thực hiện theo quy định của mỗi nước.

8. THÔNG TIN LIÊN HỆ

Phía Việt Nam

Chị Tô Mai Trinh

Phó Trưởng phòng Châu Á, Châu Phi và Châu Mỹ

Vụ Hợp tác quốc tế, Bộ Khoa học và Công nghệ

113 Trần Duy Hưng, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam

Tel: 84-4. 39448901; Fax: 84-4. 39439987; E-mail: tomaitrinh@gmail.com

Phía Hàn Quốc

Ms. Jihye Shin

Nghiên cứu viên, Phòng Hợp tác quốc tế

Quỹ Nghiên cứu quốc gia Hàn Quốc

E-mail : sophie1207@nrf.re.kr

 

 

Các tin khác